Đang online : 1

Hôm nay : 25

Tháng hiện tại : 653

Sự cố Các dấu hiệu Sửa chữa, khắc phục
Máy nén không thể khởi động được 1. Cầu chì cháy
2. Rơle bảo vệ hoạt động.
3. Rơle nhiệt hư hỏng.
4. Công tắc khởi động hỏng.
5. Điện thế thấp.
6. Motor hỏng.
7. Đầu máy nén hỏng.
8. Rơle bảo vệ mất pha hoạt động.
9. Board mạch hỏng
10. Rơle áp suất /cảm biến nhiệt độ hư hỏng .
11. Công tắc nhiệt hỏng .
1. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
2. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
3. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
4. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
5. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
6. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
7. Dùng tay quay đầu máy nén. Nếu không quay được thì liên hệ với bộ phận bảo trì của công ty FuSheng.
8. Kiểm tra các dây điện, các đầunối. Kiểm tra cài đặt lại các rơle bảo vệ.
9. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
10. Kiểm tra
11. thay công tắc .
1. Dòng điện
chạy có tải cao
2. Máy nén tư
động tắt.(đèn
sự cố báo)
1. Điện thế thấp.
2 Aùp suất khí quá cao.
3. Đặc tính kỹ thuật của dầu
bôi trơn không đúng.
4. Tách dầu bị nghẹt, áp lực dầu cao.
5. dây đai căng .
6. Đầu máy nén hư hỏng.
1. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
2. Kiểm tra đồng hồ áp suất, điều chỉnh rơle áp suất.
3. Kiểm tra tiêu chuẩn dầu, tham khảo mục 5-1.
4. Thay thế bộ tách dầu, kiểm tra và điều chỉnh van điều chỉnh áp lực dầu.
5. kiểm travà điều chỉnh cho đúng .
6. Dùng tay quay đầu máy nén. Nếu không quay được thì liên hệ với bộ phận bảo trì của công ty FuSheng.
Dòng điện có
tải thấp hơn
giá trị thông
thường.
1. Sử dụng khí quá nhiều, áp
suất khí dưới áp suất cài đặt.
2. Lọc khí bị nghẹt.
3. Van hút khí bị hỏng.
4. Van điều chỉnh lưu lượng
không chính xác.
1. Kiểm tra lượng khí sử dụng, nếu
cần thì mua thêm máy nữa.
2. Thay hoặc làm sạch lọc khí.
3. Thay hoặc làm sạch và tra dầu.
4. Chỉnh lại van lưu lượng.
Nhiệt độ thấp
hơn giá trị thông thường
(dưới 750C).
1. Nhiệt độ môi trường thấp.
2. Đồng hồ nhiệt độ sai.
3. Van nhiệt độ hỏng.
1. Chỉnh lại van nước. Nếu làm mát
bằng khí thì giảm diện tích làm mát.
2. Thay đồng hồ nhiệt độ.
3. Thay van nhiệt.
Nhiệt độ cao,
máy tự động
tắt, tín hiệu
nhiệt độ cao
sáng (Nhiệt độ
trên 1000C )
1. Dầu bôi trơn không đủ
2. Nhiệt độ môi trường cao.
3. Đặc tính kỹ thuật dầu sai.
4. Van nhiệt hỏng.
6. Lọc khí hư .
7. Lọc dầu nghẹt .
7. Bộ làm mát dầu bị nghẹt.
8. Quạt làm mát hỏng.
1. Kiểm tra mức dầu, nếu thấp hơn mức L thì tắt máy và đổ thêm dầu.
2. Tăng thể tích thoát khí, giảm nhiệt độ phòng máy.
3. Kiểm tra mã dầu, có thể thay dầu mới.
4. Kiểm tra xem dầu làm mát có qua bộ làm mát hay không, nếu không qua thì phải thay van nhiệt.
5. Thay nó .
6. Dùng khí v/sinh với áp lực thấp .
7. Kiểm tra lệch áp dầu vào và ra.
Nếu nghẹt phải thay hoặc làm sạch.
8. Kiểm tra hoặc thay đổi quạt.
Lượng dầu trong khí quá cao, chu kỳ thêm dầu rút ngắn. Lọc bốc
khói khi không
tải
1. Mực dầu quá cao.
2. Đường ống dầu hồi bị nghẹt.
3. Aùp suất xả thấp.
4. Tách dầu hỏng.
5. Lò xo trong van duy trì áp suất hỏng.
1. Kiểm tra mức dầu, xả bớt dầu cho
đến mức giữa H – L.
2. Vệ sinh sạch.
3. Tăng áp lực khí nén (điều chỉnh rơle áp lực đến giá trị cài đặt).
4. Thay thế mới.
5. Thay lò xo mới.
Máy nén không chạy không tải, đồng hồ áp suất luôn giữ chế độ làm việc hoặc áp suất tăng .
Van an toàn
hoạt động
1.Rơle áp suất hỏng.
2.Van hút hỏng.
3.Van điện từ hỏng.
4.Lỗ van quá nhỏ.
5.Van lưu lượng có sự cố .
6. Board hư hỏng .
1.Sửa chữa hoặc thay mới.
2.Thay hoặc làm sạch.
3.Sửa chữa hoặc thay mới.
4. Sửa chữa hoặc thay mới.
5. Sửa chữa hoặc thay mới.
6. Sửa chữa hoặc thay mới.
Lưu lượng xả
thấp hơn tiêu
chuẩn.
1. Van hút nghẹt.
2. Van hút hỏng.
3. Van duy trì áp lực hỏng.
4. Tách dầu nghẹt.
1. Làm sạch hoặc thay mới.
2. Làm sạch hoặc thay mới, tra dầu.
3. Thay mới.
4. Sửa chữa hoặc thay mới.
Tần số hoạt
động có tải và
không tải cao
1. Ống rò khí.
2. Độ lệch áp của rơle áp suất
quá nhỏ.
3. Lượng khí tiêu thụ luôn dao động.
1. Kiểm tra vị trí rò và hàn lại.
2. Chỉnh lại áp suất ( độ lệch áp suất thường là 2 kg/cm2).
3. Tăng thể tích bình chứa khí.
Lớp sương dầu
phun ra từ lọc
khí trong lúc tắt máy.
1. Van một chiều khí hỏng.
2. Ngắt tải.
3. Dây điện cháy hỏng.
4. Van duy trì áp suất rò rỉ.
5. Van xả hỏng.
1. Sửa chữa hoặc thay mới.
2. Kiểm tra van hút xem có bị nghẹt không, nếu cần thì thay mới.
3. Liên hệ với nhân viên kỹ thuật để kiểm tra và thay thế.
4. Sửa chữa hoặc thay mới.
5. Sửa chữa hoặc thay mới.